Hệ vì kèo thép nhẹ

Vì kèo thép nhẹ

Thi công nhanh, chính xác, không có thép thừa, đẽ dàng lắp dựng !

Hệ vì kèo thép nhẹ

Hệ vì kèo thép nhẹ

Thi công nhanh, Trọng lượng nhẹ bằng 1/10 thép đen, Bền gấp 8 lần thép đen

Hệ vì kèo thép nhẹ

Hệ vì kèo thép nhẹ

Chịu lực hệ dàn, vững chắc, có thể sử dụng nhiều ứng dụng khác nhau trong xây dựng !

Hệ vì kèo thép nhẹ

Vì kèo thép nhẹ

Thi công nhanh chóng, dàn dựng đơn giản, chính xác, nhẹ nhàng, an toàn !

Hệ vì kèo thép nhẹ

Thi công vì kèo

Rất đơn giản, hoàn toàn bằng thủ công đối với công trình nhỏ, Chỉ sử dụng máy cầm tay !

Hiển thị các bài đăng có nhãn Hệ kèo mái bê tông. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Hệ kèo mái bê tông. Hiển thị tất cả bài đăng

HỆ KÈO MÁI BÊ TÔNG

Kết cấu sử dụng thanh câu phong (C75.75) bắt bằng Buloog nở trực tiếp lên mái bê tông và lớp li tô TS 35.48. Ứng dụng cho mái bê tông không cần cán phắng.

Kết cấu sử dụng thanh câu phong (TS15.75) bắt bằng Buloog nở trực tiếp lên mái bê tông và lớp li tô TS TS15.75 Ứng dụng cho mái bê tông đã cán phắng.


TIÊU CHUẨN SẢN XUẤT:
Hệ vì kèo thép mạ VNTRUSS cho mái bê tông lợp ngói được sản xuất theo tiêu chuẩn của Australia (Úc).

- Khoảng cách cầu phong tối ưu là 1,2m - 1,45m.
- Khoảng cách mè (li tô) 320 - 370mm.
Ưu điểm của hệ cầu phong + li tô cho mái bê tông:
1. Thi công lắp đặt nhanh chóng, độ an toàn và chính xác cao.
2. Giảm chi phí nhân công và chi phí quản lý công trường.
3. Tạo đồ bền cho mái bê tông về lâu dài và dễ dàng thay thế ngói và tháo giỡ.
4. Cách nhiệt cho sàn bê tông mái, tạo độ bền cho mái bê tông.
5. Giảm tải cho mái (kết cấu sàn).
6. Ngói được gắn vào mái bê tông vững chắc hơn nhờ việc bắn vít vào mè.
7. Thẩm mỹ: mái ngói nhìn đẹp hơn bởi vì ngói được gắn trên các thanh mè có cùng độ cao.
8. Sửa chữa dễ dàng vì có thể gỡ vít từng viên thay vì phải đục ra như kiểu "dán ngói"

MỘT SỐ HÌNH ẢNH CÔNG TRÌNH VỀ MÁI BÊ TÔNG LỢP NGÓI





Thông số kỹ thuật: 
I./ Tiêu chuẩn thiết kế:
- Tiêu chuẩn tải trọng và tác động
+ TCVN 2737-1989
+ AS 1170.1-1989
+ AS 1170.2-1989
+ Tiêu chuẩn Úc AS/NZ 4600-1996
+ Độ võng kèo theo phương đứng = L/250
+ Độ võng xà gồ theo phương đứng =L/150
+ Cường độ vít liên kết
- Vít tự khoan liên kết, mạ kẽm loại 12-14×20mm – HEX có cường độ
chịu cắt ≥6,8KN
- Bulong nở M12×150
+ Tiêu chuẩn tính toán thiết kế: AS/NZ 4600-1996

III./ Trọng lượng thiết kế
Tỉnh tải(kg/m2) - NGÓI 0.6N/m2 ( bao gồm trọng lượng bản than kèo)
- TRẦN 0.1kN/m2
Hoạt tải: 0.25 kN/m2IV./ Chi tiết liên kêt chuẩn



Chia sẽ lên: